Tứ trụ Tử Bình · tiết khí tính tới phút
Lập lá số bát tự
Nhập ngày giờ sinh là bạn có ngay lá số bát tự (lá số tứ trụ) đủ bốn trụ, thập thần, ngũ hành và đại vận, kèm phần tổng quan bằng tiếng Việt. Lá số và phần tổng quan là bát tự online miễn phí, không cần đăng nhập.
Lập lá số bát tự của bạn
Năm đổi ở Lập Xuân, tháng đổi theo tiết khí. Giờ sinh và nơi sinh càng đúng, trụ giờ càng chắc.
Lá số bát tự của bạn
Lập lá số bát tự trên Boihangngay.com
- Chọn giới tính của bạn.
- Chọn ngày sinh theo dương lịch hoặc âm lịch.
- Chọn giờ sinh, không nhớ thì bật "Không rõ giờ sinh".
- Chọn nơi sinh, biết quận huyện thì chọn thêm.
- Bấm "Lập lá số bát tự".
Lập bát tự xong, bạn thấy bảng bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ, rồi ba thẻ Tổng quan, Đại vận, Cách tính ngay bên dưới. Thẻ thứ tư, Đọc sâu, là nơi mở các bài luận giải chi tiết.
Mỗi lần lập lá số tứ trụ, trang ghi rõ bạn sinh vào tiết khí nào và múi giờ đã dùng. Bạn có thể lấy lá số bát tự về máy bằng nút tải ảnh, hoặc chép link để gửi người thân.
Trang nhớ năm lá số gần nhất bạn đã lập trên máy này, nên lần sau muốn tra bát tự hay tra cứu bát tự cho cả nhà, bạn chỉ cần bấm lại tên. Xem bát tự online ở đây chạy ngay trên điện thoại.
Bạn không cần cài phần mềm xem bát tự nào. Lấy lá số tứ trụ và bình giải miễn phí: bảng lá số, phần tổng quan, các chặng đại vận và cách tính đều không mất phí. Muốn đọc kỹ một chuyện thì có bài luận giải chi tiết, trả một lần cho từng bài.
Bát tự là gì?
Bát tự là tám chữ can chi của năm, tháng, ngày và giờ bạn sinh ra. Mỗi mốc thời gian có một cặp chữ gọi là một trụ, bốn cặp thành tứ trụ, nên bát tự tứ trụ hay tứ trụ bát tự đều chỉ cùng một lá số. Người xưa còn gọi là sinh thần bát tự, tức tám chữ của giờ sinh. Môn đọc tám chữ này có tên Tử Bình.
Mỗi trụ gồm một thiên can (một trong 10 can từ Giáp tới Quý) đứng trên và một địa chi (một trong 12 chi từ Tý tới Hợi) đứng dưới. Can của trụ ngày gọi là nhật chủ, chính là bạn. Bảy chữ còn lại được đọc theo quan hệ với nhật chủ: chữ nào sinh cho bạn, chữ nào do bạn sinh ra, chữ nào khắc bạn.
Mỗi trụ cũng nói về một phần đời sống. Trụ năm là gốc gia đình, ông bà, những năm nhỏ. Trụ tháng là cha mẹ, anh chị em và môi trường làm việc; chi tháng còn là mùa sinh nên mạnh nhất lá số. Trụ ngày là bạn và người bạn đời. Trụ giờ là con cái, ý tưởng và những năm về sau.
Bát tự ngày sinh cần đủ cả giờ, vì giờ quyết định trụ thứ tư. Hai người sinh cùng ngày nhưng khác giờ sẽ có hai lá số khác nhau.
Cách xem lá số bát tự
Cách xem bát tự cho người mới, kể cả cách xem bát tự online, nên đi từ chữ quan trọng nhất ra ngoài. Với bát tự lá số của bạn, hãy đọc theo năm bước:
- Nhật chủ: can ngày là ai, thuộc hành gì, dương hay âm. Đây là chân dung gốc của bạn.
- Thân vượng hay nhược: xem nhật chủ có được tháng sinh tiếp sức (đắc lệnh), có gốc ở chi ngày (đắc địa), có can khác lộ ra giúp (đắc thế) hay không.
- Ngũ hành và hành cần bổ: hành nào nhiều, hành nào ít, hành nào giúp lá số cân bằng (dụng thần). Sinh mùa quá nóng hay quá lạnh thì cần thêm hành điều hoà khí hậu, gọi là điều hầu.
- Thập thần nổi bật: loại quan hệ nào xuất hiện nhiều nhất trong lá số, nói lên cách bạn làm việc, kiếm tiền, yêu thương.
- Đại vận và năm nay: bạn đang đi chặng 10 năm nào, năm nay (lưu niên) gặp lá số ra sao.
Thẻ Tổng quan đi đúng bốn bước đầu: nhật chủ, thân vượng nhược, ngũ hành và hành cần bổ, thập thần nổi bật. Thẻ Đại vận là bước năm, có các chặng 10 năm và từng năm.
Muốn bát tự luận giải sâu hơn, hay phân tích bát tự cho một chuyện riêng, bạn mở bài ở thẻ Đọc sâu. Mỗi bài viết theo đúng lá số bát tự tứ trụ của bạn, không phải bài chung cho mọi người.
Thần sát như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Đào Hoa, Dịch Mã cùng nạp âm và vòng trường sinh là phần phụ, nên đọc sau cùng. Mỗi sách tra thần sát một kiểu, nên hãy đọc chúng cùng ngũ hành và thập thần.
10 thập thần và ý nghĩa
Thập thần là tên gọi quan hệ giữa từng chữ trong lá số với nhật chủ, dựa vào ngũ hành sinh khắc và cùng hay khác âm dương. Mười tên chia thành năm nhóm, đều xoay quanh nhật chủ.
- Nhật chủ(can ngày) là bạn, là điểm mốc để gọi tên mọi chữ còn lại trong lá số.
- Tỷ Kiếp(Tỷ Kiên, Kiếp Tài) cùng hành với bạn, nói về anh em, bạn bè, tính tự lập.
- Thực Thương(Thực Thần, Thương Quan) là hành do bạn sinh ra, nói về tài năng, cách bày tỏ, sự sáng tạo.
- Tài(Thiên Tài, Chính Tài) là hành bạn khắc, nói về tiền bạc và cách bạn nắm việc thực tế.
- Quan Sát(Thất Sát, Chính Quan) là hành khắc bạn, nói về kỷ luật, áp lực, công danh.
- Ấn(Thiên Ấn, Chính Ấn) là hành sinh cho bạn, nói về học hành, sự che chở, người nâng đỡ.
Thập thần nào xuất hiện nhiều thì nét ấy rõ trong tính cách và lựa chọn của bạn. Thẻ Tổng quan trong kết quả đếm từng loại và nêu hai loại nổi bật nhất.
Tàng can: chữ ẩn trong địa chi
Mỗi địa chi chứa từ một đến ba thiên can ẩn bên trong, gọi là tàng can. Can mạnh nhất là bản khí, rồi tới trung khí và dư khí.
Ví dụ chi Dần chứa Giáp, Bính, Mậu, nên một chữ Dần mang cả Mộc, Hỏa và Thổ. Vì vậy khi xem ngũ hành hay thập thần, chỉ đếm tám chữ bên ngoài là chưa đủ. Trên bảng lá số, mỗi tàng can đều ghi kèm thập thần của nó với nhật chủ.
Hai hàng nữa trên bảng: vòng trường sinh cho biết can đang ở giai đoạn nào trong 12 giai đoạn từ Trường Sinh tới Dưỡng, như một đời người từ lúc sinh tới lúc nghỉ. Nạp âm là tên ngũ hành riêng của từng cặp can chi trong vòng 60 năm, như Lộ Bàng Thổ hay Hải Trung Kim.
Cách tính mệnh khuyết theo bát tự
Cách tính mệnh khuyết theo bát tự có hai bước. Bước một, đếm ngũ hành của tám chữ lộ ra: mỗi can, mỗi chi thuộc một hành. Bước hai, tính cả tàng can và mùa sinh, vì chi tháng nặng nhất. Thẻ Tổng quan trong kết quả ghi cả hai cách cạnh nhau, kèm sức của từng hành theo phần trăm. Đây là cách xem ngũ hành bát tự đầy đủ hơn việc chỉ đếm chữ.
Một hành không có trong tám chữ nhưng vẫn nằm trong tàng can thì gọi là ẩn, không phải khuyết hẳn. Chỉ khi cả tàng can cũng không có, hành ấy mới là khuyết. Nhiều người thấy lá số "thiếu Kim" rồi lo, trong khi Kim vẫn ẩn trong các chi.
Thiếu một hành không có nghĩa là xấu. Điều cần xem là thân vượng hay nhược, và hành nào giúp lá số cân bằng. Hành đó là dụng thần. Mỗi phái tìm dụng thần một cách; trang dùng cách bổ cho phía yếu, tiết bớt phía mạnh, cộng thêm điều hoà theo mùa sinh. Hành cần bổ hiện ngay ở phần tổng quan; lý do chi tiết và cách cân bằng nằm trong bài Bản thân và tính cách.
Gợi ý bổ hành chỉ ở mức màu sắc, hướng, thói quen, nhóm nghề hay gặp, để bạn tham khảo. Bạn không cần mua vật phẩm gì.
Ví dụ: nữ sinh 9h30 ngày 02/02/1995 tại Hà Nội
Ví dụ minh hoạ, tính bằng công cụ trên trang.
- Bốn trụnăm Giáp Tuất, tháng Đinh Sửu, ngày Giáp Tý, giờ Kỷ Tỵ. Nhật chủ là Giáp, Dương Mộc, như cây lớn.
- Vì sao trụ năm là Giáp Tuấtngày này là mùng 3 Tết Ất Hợi, nhưng Lập Xuân năm 1995 rơi vào 14 giờ 12 phút ngày 04/02/1995. Người này sinh trước Lập Xuân nên trụ năm vẫn là Giáp Tuất, tháng vẫn là tháng Sửu.
- Ngũ hànhtrong tám chữ có Mộc 2, Hỏa 2, Thổ 3, Thủy 1, không có Kim. Nhưng Kim ẩn trong tàng can của Tuất, Sửu và Tỵ, nên Kim là ẩn chứ không khuyết hẳn. Tính cả tàng can và mùa sinh, Thổ mạnh nhất với 35%, Kim yếu nhất với 10%.
- Thânnhược, phe tiếp sức chỉ chiếm 33% vì tháng Sửu không tiếp sức và chi ngày Tý không làm gốc cho Giáp; chỉ có thêm một can Giáp lộ ra giúp sức.
- Hành cần bổThủy, vì Thủy sinh Mộc cho nhật chủ đang yếu. Đỡ thêm là Mộc, nên bớt Kim.
- Đại vậnnữ sinh năm can Giáp (dương) nên đại vận đi nghịch. Từ lúc sinh lùi về tiết Tiểu Hàn là 27,3 ngày, ba ngày tính một năm, nên khởi vận lúc 9 tuổi 1 tháng, giao vận ngày 21/01/2004.
Việc nên làm: xem dòng tiết khí và múi giờ trên kết quả trước, nhất là khi bạn sinh vào tháng 1, tháng 2 dương lịch. Đọc nhật chủ và thân vượng nhược rồi mới tới hành cần bổ. Nếu trang báo bạn sinh sát giờ giao tiết, hãy hỏi lại người nhà giờ sinh cho chắc.
Giờ sinh, nơi sinh và tiết khí
Cách tính bát tự khác lịch âm ở chỗ năm đổi ở Lập Xuân, không đổi ở Tết, còn tháng đổi theo 12 tiết khí chứ không theo mùng 1.
Muốn tính bát tự đúng, giờ giao tiết phải đúng tới phút. Trang tính giờ giao tiết theo vị trí Mặt Trời, dùng lịch thiên văn JPL của NASA. Thẻ Cách tính ghi bạn sinh sau tiết nào bao lâu, trước tiết kế bao lâu, và từng trụ ra thế nào: can tháng theo Ngũ Hổ Độn, can giờ theo Ngũ Thử Độn.
Giờ sinh cũng cần đổi đúng múi giờ. Miền Nam dùng giờ UTC+8 từ 31/12/1959 đến 13/6/1975, có giai đoạn từ 1942 đến 1945 dùng UTC+9, nên đồng hồ lúc ấy nhanh hơn giờ chuẩn.
Trang tự chọn múi giờ theo nơi sinh và năm sinh rồi đổi về giờ chuẩn trước khi lấy trụ giờ. Sinh ở nước ngoài có giờ mùa hè cũng được tự trừ. Bạn cứ nhập giờ như giấy khai sinh ghi.
Ai muốn tính theo giờ Mặt Trời thật tại nơi sinh (theo kinh độ, tới quận huyện, và theo mùa trong năm) thì bật ở phần tuỳ chọn nâng cao.
Sinh từ 23 giờ đến trước 24 giờ là giờ Tý muộn. Có cách tính sang ngày hôm sau, có cách giữ ngày sinh. Trang mặc định tính sang ngày sau, giống lá số tử vi, và có công tắc để bạn giữ ngày nếu theo cách kia.
Đại vận và năm nay
Đại vận là từng chặng 10 năm trong đời. Nam sinh năm can dương và nữ sinh năm can âm đi thuận; ngược lại đi nghịch. Số ngày từ lúc sinh tới tiết gần nhất theo chiều ấy, chia ba, ra tuổi bắt đầu vận đầu tiên, nên trang ghi được cả ngày giao vận.
Lưu niên là can chi của từng năm gặp lá số: năm nay hợp, xung hay trùng với trụ nào. Nhãn Thuận, Bình ổn, Cần giữ trên mỗi vận để bạn biết lúc nào nên mạnh dạn, lúc nào nên chắc chân, không phải để lo.
Muốn biết kỹ hơn, bài Đại vận và vận trình năm đọc chặng bạn đang đi, năm bạn chọn và 12 tháng của năm đó theo tiết khí, có ngày đổi tháng cụ thể.
Bài luận giải chi tiết
Phần tổng quan cho bạn bức tranh chung của lá số. Bài luận giải chi tiết đọc các dấu hiệu kết hợp với nhau cho đúng một chuyện bạn quan tâm, soạn tự động theo lá số của bạn và có thêm mục trả lời câu hỏi riêng nếu bạn gửi kèm.
- Bản thân và tính cáchnhật chủ, thân vượng nhược, thập thần đọc cùng nhau, hành cần bổ và cách cân bằng.
- Tình duyên và hôn nhâncung bạn đời ở chi ngày, sao chỉ người bạn đời, những năm chuyện tình cảm nổi lên.
- Sự nghiệp và tài lộcthế mạnh, làm một mình hay cùng nhóm, cách kiếm và giữ tiền, chặng vận thuận cho việc.
- Gia đình và các mối quan hệcha mẹ, anh chị em, con cái trong lá số và cách bạn gắn bó với người thân.
- Đại vận và vận trình nămcác chặng 10 năm, năm bạn chọn, từng quý và 12 tháng theo tiết khí.
- Hồ sơ bát tự toàn diệnđủ bốn bài trên, vận trình năm nay, cách cục, tặng một câu hỏi.
Mỗi bài trả một lần, giá hiện ngay ở thẻ Đọc sâu. Bài đọc lại được bằng link trên mọi máy và tải được PDF. Đã mở bài lẻ mà muốn lên hồ sơ toàn diện, trong 30 ngày số tiền đã trả được trừ vào giá hồ sơ toàn diện. Chỉ có một điều muốn hỏi thì chọn hỏi một câu về lá số.
Bát tự và tử vi khác nhau thế nào?
Nhiều người tìm "tử vi bát tự" như một môn, nhưng đây là hai cách xem khác nhau dù cùng cần ngày giờ sinh. Bát tự đọc tám chữ can chi và ngũ hành, tính tháng theo tiết khí. Tử vi an sao vào 12 cung theo lịch âm, đọc theo từng cung như Mệnh, Quan Lộc, Phu Thê. Hai cách bổ sung cho nhau, bạn có thể xem cả hai để đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp
Xem bát tự có mất phí không?
Lập lá số và xem phần tổng quan thì không mất phí: bảng bốn trụ, nhật chủ, thân vượng nhược, ngũ hành, hành cần bổ, đại vận, lưu niên và cách tính. Bạn không cần đăng nhập, lập bao nhiêu lá số cũng được. Các bài luận giải chi tiết thì trả một lần cho từng bài.
Không biết giờ sinh có lập được không?
Được. Bạn bật "Không rõ giờ sinh", lá số sẽ có ba trụ năm, tháng, ngày. Vì thiếu trụ giờ, phần ngũ hành và thân vượng nhược chỉ nên xem để tham khảo thêm.
Nên nhập ngày dương lịch hay âm lịch?
Nhập lịch nào cũng được. Chọn âm lịch thì có thêm ô tháng nhuận, trang tự đổi ra ngày dương. Dù nhập lịch nào, trụ năm và trụ tháng vẫn tính theo tiết khí.
Sinh trước Lập Xuân thì trụ năm tính năm nào?
Tính theo năm trước, vì năm bát tự đổi ở Lập Xuân, thường vào ngày 3 đến 5 tháng 2 dương lịch. Ví dụ ở trên là một trường hợp như vậy.
Sinh giờ Tý muộn thì tính ngày nào?
Trang mặc định tính sang ngày hôm sau. Giờ Tý muộn là từ 23 giờ đến trước 24 giờ; nếu bạn theo cách giữ ngày sinh, chọn giờ 23 rồi bật công tắc ngay dưới ô giờ sinh.
Tôi sinh ở miền Nam trước 1975 thì giờ có lệch không?
Có thể lệch một tiếng nếu bạn sinh từ cuối năm 1959 đến giữa năm 1975. Trang tự đổi về giờ chuẩn, bạn cứ nhập giờ như giấy khai sinh.
Lá số bát tự có chắc đúng không?
Bát tự là một cách nhìn của người xưa để tham khảo và hiểu mình hơn. Lời giải trên trang soạn tự động theo đúng lá số của bạn, nhưng quyết định và cách sống vẫn là của bạn.
Đọc thêm về bát tự, ngày sinh
- Muốn nhìn bản thân qua giờ sinh, bạn lập lá số tử vi để xem 12 cung và chính tinh ở cung Mệnh.
- Muốn biết Cung Mọc của mình là gì, Mặt Trăng ở cung nào, bạn xem bản đồ sao cá nhân theo ngày giờ và nơi sinh.
- Ngày sinh còn kể nhiều điều về chính bạn. Vào thần số học ngày sinh để biết con số chủ đạo và điểm mạnh của mình.
Hiểu mình hơn qua tám chữ
Lá số bát tự giống một tấm bản đồ: nó cho bạn thấy điểm mạnh, hành đang thiếu và chặng đường đang đi. Đọc để biết mình, rồi tự chọn bước tiếp theo, vì lựa chọn và nỗ lực vẫn ở bạn.




