Ngày tốt · giờ tốt · theo tuổi bạn
Xem ngày tốt xấu theo tuổi
Nhập ngày sinh, chọn việc định làm và tháng muốn xem, bạn có ngay lịch cả tháng chấm từng ngày để xem ngày tốt xấu theo tuổi mình, kèm ngày tốt nhất và giờ hợp tuổi. Miễn phí, không cần đăng nhập.
Xem ngày theo tuổi bạn
Điền ngày sinh dương lịch, chọn việc định làm và tháng muốn xem. Mình tự đổi sang tuổi âm.
Xem ngày tốt theo tuổi trên Boihangngay.com
- Ở ô Người xem, nhập ngày sinh dương lịch theo Ngày / Tháng / Năm. Không nhớ ngày thì điền năm sinh.
- Ở Việc định làm, chọn một trong năm việc: Việc chung, Cưới hỏi, Khai trương và ký kết, Xuất hành và đi xa, Động thổ và sửa nhà.
- Ở Tháng muốn xem, chọn một trong sáu tháng tới.
- Nếu đã có sẵn một ngày, nhập vào ô Xem riêng ngày đó để biết ngày ấy hợp tuổi mình đến đâu. Ô này không bắt buộc.
- Bấm Xem ngày tốt xấu. Kết quả hiện ngay bên dưới, kèm nút chép link để gửi cho người nhà.
Muốn chọn ngày tốt theo tuổi cho đúng, bạn nên nhập đủ ngày sinh. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch, nếu sinh trước Tết thì mang tuổi của năm trước, trang tự tính phần này khi có đủ ngày.
Khi xem ngày theo tuổi, hãy lấy tuổi của người đứng ra làm việc: chủ cửa hàng khi khai trương, gia chủ khi sửa nhà, người lên đường khi đi xa. Nhiều nhà gọi việc này là xem tuổi xem ngày, tức là đặt tuổi người làm cạnh can chi của ngày để so.
Trang không hỏi tên, số điện thoại hay email, cũng không cần tạo tài khoản.
Ngày tốt tháng này, chưa tính tuổi
Bảng bên dưới gom những ngày tốt chung trong tháng này và tháng sau: ngày Hoàng đạo, Trực tốt cho việc thường và không rơi vào ngày kỵ âm lịch. Mỗi ngày có ghi tuổi xung của ngày đó, người mang tuổi ấy nên tránh. Đây mới là phần ai cũng như nhau. Muốn biết ngày nào hợp riêng tuổi mình, bạn nhập ngày sinh ở khung phía trên.
Đọc lịch ngày tốt xấu trong tháng theo tuổi
Cùng một ngày, mỗi tuổi nhận một mức khác nhau, vì con giáp, thiên can và mệnh của ngày hợp với tuổi này nhưng lại khắc tuổi kia. Đó là lý do nên xem ngày tốt xấu trong tháng theo tuổi thay vì chỉ nhìn một cuốn lịch chung. Kết quả của bạn là một bản lịch ngày tốt theo tuổi gồm các phần:
- Hôm nay với tuổi bạnđiểm của ngày hôm nay theo việc bạn chọn, kèm lý do từng tiêu chí và ngày kỵ nếu có.
- Ngày tốt nhất trong thángtối đa năm ngày, ngày tốt xếp trước, bằng điểm thì ưu tiên cuối tuần cho tiện sắp xếp.
- Lịch cả thángmỗi ô ngày tô một màu theo mức, có ngày âm nhỏ bên dưới. Bấm vào ô nào thì chi tiết ngày đó hiện ngay bên dưới lịch.
- Ngày bạn cần xemnếu bạn nhập sẵn một ngày, phần này thay cho thẻ hôm nay và chấm riêng ngày đó.
- Giờ và hướngsáu giờ hoàng đạo của ngày, giờ nào hợp tuổi bạn, giờ nào xung tuổi bạn, cùng hướng Hỷ Thần và Tài Thần để xuất hành.
- 6 tháng tớimỗi tháng còn mấy ngày tốt, mấy ngày khá cho việc bạn chọn. Bấm vào một tháng để mở lịch tháng đó.
Mỗi ngày nhận một trong năm mức: Ngày tốt, Ngày khá, Bình thường, Ngày xấu và Nên tránh.
Ngày tốt theo tuổi không nhiều. Mỗi tháng thường có khoảng 3 ngày, nhưng hơn 9 trên 10 tháng có ít nhất một ngày tốt. Tháng nào không có, trang chỉ ra ngày khá nhất để bạn cân nhắc.
6 tiêu chí xem ngày tốt xấu theo tuổi
Nếu bạn muốn biết cách xem ngày tốt xấu theo tuổi, hay cách tính ngày tốt xấu mà lịch xưa vẫn dùng, thì đây là sáu điều trang đặt lên bàn cân. Ba tiêu chí đầu thuộc về ngày, ai xem cũng như nhau. Ba tiêu chí sau thuộc về tuổi, mỗi người một khác. Mỗi tiêu chí tối đa 2 điểm, cộng lại 12 điểm.
- Hoàng đạomỗi ngày có một vị thần trực nhật. Sáu vị Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường, Tư Mệnh cho ngày Hoàng đạo, được 2 điểm. Sáu vị còn lại cho ngày Hắc đạo, không được điểm.
- Trực12 Trực xoay vòng theo ngày. Trực được chấm theo việc bạn chọn, hợp việc thì 2 điểm, dùng được thì 1 điểm, kiêng việc đó thì 0.
- 28 saomỗi ngày có một sao trong Nhị thập bát tú trực. Sao tốt 2 điểm, sao bình 1 điểm, sao xấu 0.
- Con giápcon giáp của ngày tam hợp hoặc lục hợp với tuổi bạn thì 2 điểm. Xung, hình, hại, phá thì 0.
- Thiên cancan của ngày ngũ hợp với can năm sinh, hoặc sinh ra can của bạn, thì 2 điểm. Can ngày khắc can của bạn, hoặc tương xung, thì 0.
- Mệnhđây là phần xem ngày theo ngũ hành, đặt mệnh nạp âm của ngày cạnh mệnh của bạn. Ngày sinh cho mệnh bạn thì 2 điểm, ngày khắc mệnh bạn thì 0.
Hai tiêu chí cuối được xét theo chiều. Xem ngày là xem ngày ấy có đỡ cho người làm việc hay không. Ngày nâng mình lên thì tốt, ngày đè lên mình thì xấu, còn khi mình sinh cho ngày hay mình khắc ngày thì chỉ tính là bình thường.
Ví dụ: tuổi Bính Tý chọn ngày cưới tháng 12/2026
Ví dụ minh hoạ, các con số tính bằng chính công cụ trên trang.
Một cô dâu sinh ngày 10/05/1996, tuổi Bính Tý, mệnh Giản Hạ Thủy, muốn xem ngày tốt cho tuổi Bính Tý để làm lễ cưới trong tháng 12/2026. Chọn việc Cưới hỏi, tháng này có 6 ngày tốt, 2 ngày khá và 12 ngày nên tránh.
- Ngày điểm cao nhất, Thứ Năm 17/12/2026 (9/11 âm, ngày Ất Sửu), 11/12 điểmHoàng đạo Kim Đường, sao Đẩu tốt, ngày Sửu lục hợp tuổi Tý, can Ất sinh can Bính, mệnh Kim của ngày sinh cho mệnh Thủy. Riêng Trực Trừ chỉ được 1 điểm. Giờ Thân (15h đến 17h) là giờ hoàng đạo hợp tuổi Tý nhất, Hỷ Thần ở Tây Bắc, Tài Thần ở Đông Nam.
- Ngày đáng cân nhắc, Thứ Năm 24/12/2026 (16/11 âm, ngày Nhâm Thân), 9/12 điểmHoàng đạo Thanh Long, Trực Thành là Trực đẹp nhất cho cưới gả, ngày Thân tam hợp tuổi Tý. Ngày này mất điểm vì can Nhâm tương xung can Bính.
- Ngày nên tránh10/12 và 22/12 là ngày Ngọ, xung thẳng tuổi Tý. Cộng cả Tam Nương, Nguyệt Kỵ và Dương Công kỵ nhật, tháng này có 12 trên 31 ngày nên tránh.
Nếu gia đình đã nhắm Chủ nhật 20/12/2026 (12/11 âm, ngày Mậu Thìn), ngày này được 6/12 điểm, mức Bình thường. Trực Định hợp làm lễ cầu thân và ngày Thìn tam hợp tuổi Tý, nhưng ngày rơi vào Hắc đạo Thiên Lao và sao Hư là sao xấu nên tổng điểm không cao.
Việc nên làm: muốn tổ chức cuối tuần thì Thứ Bảy 12/12/2026 (4/11 âm) là ngày tốt duy nhất rơi vào cuối tuần, được 8/12 điểm với Hoàng đạo Thanh Long và Trực Thành. Muốn lấy ngày điểm cao nhất thì chọn 17/12 và làm lễ vào giờ Thân. Sau đó nhập thêm ngày sinh chú rể, bỏ những ngày xung tuổi chú rể để cả hai cùng yên tâm.
12 Trực với từng việc
Trực là vòng 12 ngày lặp lại: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Vòng này đổi theo tiết khí, nên đến ngày giao tiết sẽ có hai ngày liền cùng một Trực. Lịch xưa ghi rõ mỗi Trực nên làm gì, kiêng gì, và cùng một Trực có thể tốt cho việc này nhưng kiêng việc kia.
Trực Kiến tốt cho xuất hành nhưng kiêng động thổ. Trực Chấp hợp khởi công nhưng nên tránh đi xa. Trực Mãn hợp cầu tài, mua bán. Trực Thành thì tốt cho cả năm việc trên trang, còn Phá, Nguy, Bế được xem là xấu cho việc lớn. Vì vậy trang chấm Trực theo đúng việc bạn chọn, bảng dưới đây ghi từng Trực với từng việc.
Ngày kỵ theo âm lịch
Tam Nương, Nguyệt Kỵ và Dương Công kỵ nhật là những ngày âm lịch cố định, năm nào cũng rơi đúng chỗ đó, nên dân gian thường tránh làm việc lớn. Riêng Tam Nương và Nguyệt Kỵ đã chiếm 9 ngày mỗi tháng âm.
Cộng thêm ngày xung tuổi, thay đổi theo con giáp của từng người, khoảng 4 trên 10 ngày rơi vào mức nên tránh. Vì thế đừng ngạc nhiên khi lịch của bạn có nhiều ô hồng.
Ở mỗi ngày nên tránh, trang ghi rõ đó là ngày kỵ gì để bạn tự cân nhắc.
Ngày hợp tuổi và ngày xung tuổi của 12 con giáp
Khi xem ngày hợp tuổi, điều đầu tiên nhiều người nhìn là con giáp của ngày. Ngày hợp tuổi là ngày có con giáp tam hợp hoặc lục hợp với tuổi mình, ví dụ người tuổi Tý hợp ngày Thân, ngày Thìn và ngày Sửu. Ngày xung là ngày có con giáp đối thẳng, như Tý với Ngọ, nên để dành cho việc nhỏ. Hình, hại và phá nhẹ hơn xung nhưng vẫn bị trừ điểm.
Muốn xem ngày tốt hợp tuổi thì nên chọn ngày vừa hợp con giáp vừa là ngày Hoàng đạo, như vậy mới thành ngày tốt hợp tuổi thật sự. Bảng dưới ghi đủ cho 12 con giáp.
Xem giờ tốt theo tuổi trong 6 giờ hoàng đạo
Mỗi ngày có sáu giờ hoàng đạo, tính theo con giáp của ngày. Ngày Tý và ngày Ngọ dùng chung một bộ giờ, ngày Sửu và ngày Mùi dùng chung một bộ, cứ thế cho đủ sáu cặp. Muốn xem giờ tốt theo tuổi, bạn nhìn tiếp trong sáu giờ đó.
Giờ nào có con giáp tam hợp hoặc lục hợp với tuổi bạn thì được đánh dấu "hợp tuổi", đó là giờ tốt theo tuổi đẹp nhất. Giờ nào xung con giáp của bạn thì được đánh dấu "xung tuổi", nên tránh dù vẫn là giờ hoàng đạo.
Nhờ vậy, cùng một ngày nhưng mỗi người có giờ đẹp riêng. Khi xem ngày giờ tốt theo tuổi hay xem ngày giờ tốt xấu theo tuổi, bạn chọn ngày trước rồi chọn giờ trong ngày đó, gọi chung là chọn ngày giờ tốt theo tuổi. Bảng dưới ghi sáu giờ hoàng đạo cho từng cặp ngày.
Ngày giờ xuất hành theo tuổi
Muốn xem ngày giờ xuất hành theo tuổi, bạn chọn việc Xuất hành, đi xa ở khung trên. Với việc này, Trực Kiến, Mãn, Thành và Khai được tính là tốt, còn Trực Chấp và Thu là ngày nên tránh lên đường.
Sau khi có ngày, bạn khởi hành vào giờ hoàng đạo hợp tuổi và đi theo hướng Hỷ Thần hoặc Tài Thần nếu tiện đường. Cách xem ngày xuất hành theo tuổi này dùng được cho đi công tác, đi du lịch xa hay về quê ăn Tết.
Xem tháng tốt xấu theo tuổi
Không phải tháng nào cũng nhiều ngày đẹp theo tuổi. Dải 6 tháng tới trong kết quả giúp bạn xem tháng tốt xấu theo tuổi: mỗi tháng còn bao nhiêu ngày tốt, bao nhiêu ngày khá cho việc bạn đang chọn. Tháng nào rơi vào năm tuổi hoặc năm Tam Tai của bạn cũng có ghi chú nhỏ.
Việc chưa gấp thì nên dời sang tháng có nhiều ngày tốt hơn. Đây cũng là cách xem ngày đẹp theo tuổi và xem ngày may mắn theo tuổi cho cả mùa, không chỉ trong một tháng.
Câu hỏi thường gặp
Dùng công cụ có mất phí không?
Không. Trang xem ngày miễn phí trọn vẹn, bạn xem bao nhiêu tháng, bao nhiêu việc cũng được, không cần đăng nhập.
Kết quả có chắc đúng không?
Đây là cách chọn ngày theo lịch xưa và kinh nghiệm dân gian, dùng để tham khảo và thêm yên tâm. Việc thành hay không vẫn nằm ở sự chuẩn bị của bạn.
Tháng này không có ngày tốt thì làm sao?
Bạn chọn một ngày khá, không rơi ngày kỵ và không xung tuổi, rồi làm việc vào giờ hoàng đạo hợp tuổi. Nếu việc chưa gấp, mở dải 6 tháng tới để tìm tháng có nhiều ngày tốt hơn.
Cưới hỏi nên lấy tuổi ai để xem ngày?
Dân gian thường lấy tuổi cô dâu để chọn ngày cưới. Bạn có thể xem thêm tuổi chú rể và bỏ những ngày xung tuổi của cả hai. Năm cưới có phạm Kim Lâu hay không là chuyện khác, cần xem riêng theo tuổi cô dâu.
Năm tuổi, năm Tam Tai có làm việc lớn được không?
Nhiều người vẫn cưới hỏi, mở hàng, sửa nhà trong năm tuổi hoặc năm Tam Tai. Họ chỉ chọn ngày kỹ hơn và chuẩn bị chu đáo hơn. Trang có ghi chú khi tháng bạn xem rơi vào những năm này.
Hôm nay là ngày Hắc đạo có phải việc gì cũng hỏng?
Không. Hắc đạo chỉ làm ngày mất 2 điểm trong 12 điểm. Khi coi ngày tốt xấu theo tuổi, bạn nên nhìn cả sáu tiêu chí. Chọn ngày tốt xấu theo tuổi là cân cả ngày lẫn tuổi, không dựa vào một điều duy nhất.
Xem cho người khác được không?
Được. Bạn nhập ngày sinh của người đứng ra làm việc, ví dụ bố mẹ khi sửa nhà, con khi đi xa, rồi gửi link kết quả cho họ.
Đọc thêm về xem ngày, xem tuổi
- Định đổi xe mới, bạn xem ngày mua xe hợp tuổi để biết trong tháng ngày nào hợp tuổi mình nhất.
- Mỗi sáng bạn ghé trang xem bói mỗi ngày để rút ba lá bài Tây và xem con số của riêng mình.
- Muốn biết Tết này nên mời ai xông đất, bạn xem tuổi xông nhà theo ngày sinh của gia chủ.
Ngày tốt cho thêm yên tâm, chuẩn bị chu đáo mới là chính
Một ngày hợp tuổi giúp bạn bước vào việc lớn với tâm thế nhẹ nhàng hơn. Còn việc có suôn sẻ hay không vẫn nhờ sự chuẩn bị kỹ, sức khoẻ tốt và sự đồng lòng của những người cùng làm. Chúc bạn chọn được ngày ưng ý.




